Japanse
Tiếng Việt
Hotline: 0987 28 28 26
TẠI SAO CHỌN NHẬT BẢN
Ý kiến học viên
  • Nhờ có sự giúp đỡ của các thầy cô cố vấn và QTV mà chúng em được theo học tại trường Nhật ngữ của Jasso, qua đó có cơ hội được tiếp xúc với nhiều trường Đại học...
    Đỗ Ngọc Sơn, Nguyễn Minh Phương
    Đỗ Ngọc Sơn, Nguyễn Minh Phương Hà Nội
  • Công ty đã hướng dẫn học viên một cách tường tận và chi tiết về các tài liệu cũng như điều kiện cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của Cục quản lý xuất nhập cảnh...
    Phạm quỳnh Lan
    Phạm quỳnh Lan Hà Nội
  • Trong quá trình học tập tại QTV ở Việt Nam, em thấy mọi người ở công ty rất nhiệt tình. Có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc nào các anh chị cũng giải đáp, tư vấn ch...
    Nguyễn Chí Công
    Nguyễn Chí Công Phú Thọ
  • Em xin cảm tất cả mọi người ở Quốc Tế Việt, nhờ quãng thời gian học tiếng Nhật cùng sự giúp đỡ tận tình của các anh chị ở công ty trong suốt thời gian qua nên m...
    Ngô Thanh Mai
    Ngô Thanh Mai Kyoto
  • Khi nói về các khoá học chắc em không thể quên được khoá học tiếng ở QTV. Công ty đã cho em nhận được nhiều tình bạn đẹp mà đến khi sang Nhật vẫn liên lạc với n...
    Bùi Thị Thảo
    Bùi Thị Thảo Thanh Hóa
  • Các anh chị, thầy cô ở QTV luôn là người song hành, giúp đỡ về hồ sơ, hỏi thăm về cuộc sống cũng như quan tâm kết quả học tập của mỗi bạn. QTV luôn ở bên hỗ trợ...
    Đinh Công Đức
    Đinh Công Đức Đồng Nai

Những cử chỉ cần biết khi giao tiếp với người Nhật

Cập nhật: 27/04/2015
Lượt xem: 887

Những cử chỉ khi cần biết khi giao tiếp với người Nhật

1.    Một ngón tay cái chỉ lên trời có nghĩa là “xếp tôi”. 
2.    Một vòng tròn bởi ngón tay cái và ngón trỏ nghĩa là “đồng xu”, “tiền”, hay “số không”. 
3.    Đầu ngón tay trỏ xoa vào nhau có nghĩa giống như trận đấu kiếm người Nhật thời xưa và biểu thị rằng “hai nhóm hay hay cá nhân đang có bất hòa” .
4.    Vòng ngón tay trỏ gần tai nghĩa là “ông ta đang điên tiết” , nhưng ở Nhật, người ta không lạm dụng những cử chỉ này trừ khi người đang được nói tới thật sự cuồng nộ . 
5.    Bàn tay xòe ra úp dọc trên ngực, thường đi kèm với cúi đầu có nghĩa là “xin lỗi” . Cử chỉ này thường được bày tỏ khi ai đó muốn rời khỏi một cuộc gặp mặt .
6.    Bàn tay để như trong mục số 5 nhưng phe phẩy trước ngực nghĩa là “không, cảm ơn “. “tôi không cần ”, hay “khỏi cần” 7.    Tay phải duỗi ra, bàn tay vẫy xuống có nghĩa là “mời đi lối này” – cũng có khi người ta lầm tưởng cử chỉ này là chào tạm biệt .
8.    Giả bộ gảy bàn tính nghĩa là “tôi (hay anh) sẽ tính toán” .
9.    Giả bộ viết vào lòng bàn tay trong nhà hàng hay quán rượu nghĩa là “kêu tính tiền” .
10.     Hai ngón tay khều vào lòng bàn tay, với người Nhật là bắt chước việc ăn  Sushi, nghĩa là “ta gác công việc lại đi đến tiệm Sushi nhé”
11.    Đưa ngón trỏ lên và chỉ vào (hay đụng vào chóp mũi ) nghĩa là “chính tôi” hay “tôi sẽ làm”.
Đối tác
Bản quyền thuộc về Quốc Tế Việt
0987 28 28 26