Japanse
Tiếng Việt
Hotline: 0987 28 28 26
CUỘC SỐNG DU HỌC SINH
Ý kiến học viên
  • Khoảng thời gian học tập ở Quốc Tế Việt là khoảng thời gian rất đang nhớ,bây giờ mặc dù đã ổn định phần nào cuộc sống ở Nhật Bản nhưng vẫn luôn khao khát được q...
    Ngô Quang Vinh
    Ngô Quang Vinh Hà Nội
  • khi mới sang mình còn rất nhiều điều, ngỡ ngàng nhưng đó là những điều thú vị đáng để tìm hiểu. Cuộc sống là sự khám phá , mà những điều mới lạ để mình tìm hiểu...
    Nguyễn Thanh Hiếu.
    Nguyễn Thanh Hiếu. osaka shi jotoku sekime.
  • Mình đã có quãng thời gian học tiếng Nhật và được sự giúp đỡ, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ tận tình từ các anh chị của công ty. Đây thực sự là 6 tháng đáng nhớ đối v...
    Phạm Thùy Dương
    Phạm Thùy Dương Hà Nội

Một số thuật ngữ hữu dụng cần biết khi tới Nhật làm việc

Cập nhật: 11/06/2015
Lượt xem: 553

Hội họp

Chõrei (triều lễ): Một số công ty sáng nào cũng họp chõrei, trong khi các công ty khác lại thực hiện vào thứ Hai hằng tuần. Tất cả nhân viên trong phòng hay một bộ phận lớn hơn sẽ tập hợp lại và họp ngắn về những thông báo chung.

Kaigi (họp chính thức): Kaigi ở Nhật nổi tiếng vì kéo dài vài giờ đồng hồ. Jũyaku kaigi là cuộc họp lãnh đạo.

Mitingu (họp mặt): Người Nhật mượn từ trong tiếng Anh. Từ này có thể được sử dụng thay cho kaigi hay uchiawase, mũting nghe thân mật hơn kaigi.

Uchiawase: Kiểu họp mặt này là để lên kế hoạch thực tế hay chia sẻ thông tin. Từ này có thể được sử dụng cho cả các cuộc họp trong công ty và với đối tác kinh doanh.

Chức danh và mối quan hệ

Shachõ: Chủ tịch công ty.

Buchõ: Giám đốc bộ phận.

Kachõ: Trưởng phòng.

Kakarichõ: Trưởng bộ phận.

Shinnyũ-shain / Shinjin: Nhân viên mới tuyển, thường là những người mới ra trường.

Jõchi và buka: Jõchi là người giám sát, buka là cấp dưới.

Senpai và kõhai: Trong bối cảnh công việc, một senpai là người vào công ty trước bạn và/hoặc có nhiều kinh nghiệm hơn; kõhai là người vào công ty sau bạn và thường trẻ hơn bạn.

Dõkisei/dõki: Trong bối cảnh công việc, những nhân viên bắt đầu cùng một lúc ở cùng một công ty.

Torihiki-saki: Những công ty khác nhau làm ăn với công ty của bạn. Đôi khi một công ty như thế còn được gọi là Torihikisaki-san, như thể là một người vậy.

- Kiểu nhân viên

Shain: Nhân viên công ty.

Sai-shain: Nhân viên toàn thời gian. Theo truyền thống, địa vị sai-shain ở Nhật nghĩa là “nhân viên trọn đời”.

Keiyaku-shain: Nhân viên hợp đồng có thể được xếp vào hạng mục này. Keiyahu-shain được công ty tuyển trực tiếp hoặc được một công ty dịch vụ nhân sự gửi tới. Lương của họ được trả theo giờ và bảo hiểm hay các gói bồi thường của họ khác so với những người làm toàn thời gian.

Kenshũ-sei: Thực tập sinh. Trong các tổ chức của Nhật, ngay cả nếu kenshũ-sei được tuyển vào các vị trí toàn thời gian, thì mấy tháng đầu vẫn là “thời gian thử thách”. Vì thế, họ có thể được gọi là kenshũ-sei hoặc shinnyũ-shain / shinjin (nhân viên mới).

Arubaito (Albait): Nhân viên bán thời gian. Albait tương tự như keiyaku-shain, vì lương của họ được trả theo giờ. Tuy nhiên, lịch làm việc của albeit kém ổn định hơn và thường ám chỉ một vị trí tạm thời. Các công việc bán thời gian cho sinh viên đại học được xếp vào dạng này.

O.L: Nhân viên nữ.

Các buổi tiệc nơi làm việc

Kangei-kai: Tiệc chào mừng.

Sõbetsu-kai: Tiệc chia tay.

Bõnen-kai: Tiệc cuối năm.

Shinnen-kai: Tiệc năm mới.

Đối tác
Bản quyền thuộc về Quốc Tế Việt
0987 28 28 26