Japanse
Tiếng Việt
Hotline: 0987 28 28 26
CUỘC SỐNG DU HỌC SINH
Ý kiến học viên
  • Nhờ có sự giúp đỡ của các thầy cô cố vấn và QTV mà chúng em được theo học tại trường Nhật ngữ của Jasso, qua đó có cơ hội được tiếp xúc với nhiều trường Đại học...
    Đỗ Ngọc Sơn, Nguyễn Minh Phương
    Đỗ Ngọc Sơn, Nguyễn Minh Phương Hà Nội
  • Công ty đã hướng dẫn học viên một cách tường tận và chi tiết về các tài liệu cũng như điều kiện cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của Cục quản lý xuất nhập cảnh...
    Phạm quỳnh Lan
    Phạm quỳnh Lan Hà Nội
  • Trong quá trình học tập tại QTV ở Việt Nam, em thấy mọi người ở công ty rất nhiệt tình. Có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc nào các anh chị cũng giải đáp, tư vấn ch...
    Nguyễn Chí Công
    Nguyễn Chí Công Phú Thọ
  • Em xin cảm tất cả mọi người ở Quốc Tế Việt, nhờ quãng thời gian học tiếng Nhật cùng sự giúp đỡ tận tình của các anh chị ở công ty trong suốt thời gian qua nên m...
    Ngô Thanh Mai
    Ngô Thanh Mai Kyoto
  • Khi nói về các khoá học chắc em không thể quên được khoá học tiếng ở QTV. Công ty đã cho em nhận được nhiều tình bạn đẹp mà đến khi sang Nhật vẫn liên lạc với n...
    Bùi Thị Thảo
    Bùi Thị Thảo Thanh Hóa
  • Các anh chị, thầy cô ở QTV luôn là người song hành, giúp đỡ về hồ sơ, hỏi thăm về cuộc sống cũng như quan tâm kết quả học tập của mỗi bạn. QTV luôn ở bên hỗ trợ...
    Đinh Công Đức
    Đinh Công Đức Đồng Nai

Một số thuật ngữ hữu dụng cần biết khi tới Nhật làm việc

Cập nhật: 11/06/2015
Lượt xem: 678

Hội họp

Chõrei (triều lễ): Một số công ty sáng nào cũng họp chõrei, trong khi các công ty khác lại thực hiện vào thứ Hai hằng tuần. Tất cả nhân viên trong phòng hay một bộ phận lớn hơn sẽ tập hợp lại và họp ngắn về những thông báo chung.

Kaigi (họp chính thức): Kaigi ở Nhật nổi tiếng vì kéo dài vài giờ đồng hồ. Jũyaku kaigi là cuộc họp lãnh đạo.

Mitingu (họp mặt): Người Nhật mượn từ trong tiếng Anh. Từ này có thể được sử dụng thay cho kaigi hay uchiawase, mũting nghe thân mật hơn kaigi.

Uchiawase: Kiểu họp mặt này là để lên kế hoạch thực tế hay chia sẻ thông tin. Từ này có thể được sử dụng cho cả các cuộc họp trong công ty và với đối tác kinh doanh.

Chức danh và mối quan hệ

Shachõ: Chủ tịch công ty.

Buchõ: Giám đốc bộ phận.

Kachõ: Trưởng phòng.

Kakarichõ: Trưởng bộ phận.

Shinnyũ-shain / Shinjin: Nhân viên mới tuyển, thường là những người mới ra trường.

Jõchi và buka: Jõchi là người giám sát, buka là cấp dưới.

Senpai và kõhai: Trong bối cảnh công việc, một senpai là người vào công ty trước bạn và/hoặc có nhiều kinh nghiệm hơn; kõhai là người vào công ty sau bạn và thường trẻ hơn bạn.

Dõkisei/dõki: Trong bối cảnh công việc, những nhân viên bắt đầu cùng một lúc ở cùng một công ty.

Torihiki-saki: Những công ty khác nhau làm ăn với công ty của bạn. Đôi khi một công ty như thế còn được gọi là Torihikisaki-san, như thể là một người vậy.

- Kiểu nhân viên

Shain: Nhân viên công ty.

Sai-shain: Nhân viên toàn thời gian. Theo truyền thống, địa vị sai-shain ở Nhật nghĩa là “nhân viên trọn đời”.

Keiyaku-shain: Nhân viên hợp đồng có thể được xếp vào hạng mục này. Keiyahu-shain được công ty tuyển trực tiếp hoặc được một công ty dịch vụ nhân sự gửi tới. Lương của họ được trả theo giờ và bảo hiểm hay các gói bồi thường của họ khác so với những người làm toàn thời gian.

Kenshũ-sei: Thực tập sinh. Trong các tổ chức của Nhật, ngay cả nếu kenshũ-sei được tuyển vào các vị trí toàn thời gian, thì mấy tháng đầu vẫn là “thời gian thử thách”. Vì thế, họ có thể được gọi là kenshũ-sei hoặc shinnyũ-shain / shinjin (nhân viên mới).

Arubaito (Albait): Nhân viên bán thời gian. Albait tương tự như keiyaku-shain, vì lương của họ được trả theo giờ. Tuy nhiên, lịch làm việc của albeit kém ổn định hơn và thường ám chỉ một vị trí tạm thời. Các công việc bán thời gian cho sinh viên đại học được xếp vào dạng này.

O.L: Nhân viên nữ.

Các buổi tiệc nơi làm việc

Kangei-kai: Tiệc chào mừng.

Sõbetsu-kai: Tiệc chia tay.

Bõnen-kai: Tiệc cuối năm.

Shinnen-kai: Tiệc năm mới.

Đối tác
Bản quyền thuộc về Quốc Tế Việt
0987 28 28 26